Subaru Forester 2014 – Subaru Việt Nam

Subaru Forester 2014 

2014-Subaru-Forester-20[2]
 
Có một điều khá đặc biệt tại triển lãm ô tô Los Angeles năm nay đó là sự xuất hiện của hai chiếc crossover nhỏ gọn phổ biến nhất thế giới, Toyota RAV4 và Subaru Forester 2014. Trùng hợp hơn, chúng đều là những phiên bản hoàn toàn mới chứ không phải facelift. Sau khi Toyota giới thiệu RAV4 2013 hoàn toàn mới thì Subaru cũng đáp trả bằng phiên bản 2014 hoàn toàn mới của “người rừng” Forester. Ba cải tiến nổi bật nhất trên Subaru Forester 2014 đó là hiệu suất hoạt động được cải thiện, khoang nội thất rộng hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn.Được phát triển dựa trên nền tảng mới với chiều dài cơ sở tăng 22mm, ở mức 2.639mm, kích thước tổng thể cũng dài hơn 35mm và rộng hơn 15mm giúp không gian nội thất của Forester 2014 rộng rãi hơn đáng kể, đặc biệt là ở hàng ghế sau. Khả năng chuyên chở của Forester 2014 cũng được nâng cao với hàng ghế sau có thể gập 60/40 giúp dung tích khoang hành lý tăng lên mức 2.115 lít.

Về sức mạnh, ngoài động cơ cũ 2,5 lít công suất 170 mã lực thì Subaru đã bổ sung thêm động cơ Boxer 2 lít mới, được tích hợp công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp và tăng áp nên có công suất lên tới 250 mã lực. Cả hai phiên bản động cơ trên đều đi kèm với hệ thống dẫn động bốn bánh tiêu chuẩn. Được biết, phiên bản động cơ 2,5 lít có hai tùy chọn hộp số tay 6 cấp hoặc vô cấp CVT, trong khi bản động cơ 2 lít chỉ có duy nhất hộp số vô cấp CVT mà thôi. Mức tiêu hao nhiên liệu của bản 2.5 là 9,8 lít/100 km thành phố, 7,4 lít/100 km xa lộ và 8,7 lít/100 km kết hợp. 

Một số tiện nghi mới trên Subaru Forester 2014 có thể kể đến như camera phía sau với màn hình màu đa chức năng, cửa hậu tự động đóng, hệ thống hỗ trợ người lái KeyLess Access/Start/EyeSight, hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng, tự động phanh trước khi xảy ra va chạm và cảnh báo chệch làn đường. Hiện Subaru chưa tiết lộ giá bán cho Forester 2014 mà chỉ cho biết sẽ bán ra vào mùa xuân năm sau.

2014-Subaru-Forester-20[2]2014-Subaru-Forester-21[2]2014-Subaru-Forester-22[2]2014-Subaru-Forester-23[2]2014-Subaru-Forester-24[2]2014-Subaru-Forester-25[2]2014-Subaru-Forester-26[2]2014-Subaru-Forester-27[2]2014-Subaru-Forester-28[2]2014-Subaru-Forester-29[2]2014-Subaru-Forester-30[2]2014-Subaru-Forester-31[2]2014-Subaru-Forester-32[2]2014-Subaru-Forester-42[2]2014-Subaru-Forester-41[2]2014-Subaru-Forester-39[2]2014-Subaru-Forester-38[2]2014-Subaru-Forester-37[2]2014-Subaru-Forester-44[2]2014-Subaru-Forester-47[2]2014-Subaru-Forester-45[2]2014-Subaru-Forester-46[2]2014-Subaru-Forester-51[2]2014-Subaru-Forester-53[2]2014-Subaru-Forester-54[2]

  1. Nguồn

Toyota Tân Cảng