Giá Toyota Innova Số Sàn 2.0E, Toyota Innova Số Sàn 2013 2014

Toyota Innova Số Sàn 2013 2014

Trên thị trường ô tô Việt Nam, hiếm có mẫu xe nào có thể duy trì sự thành công của mình trong một thời gian dài. Nhưng với Toyota Innova lại là mẫu xe ngoại lệ. Thật vậy, ra mắt từ đầu năm 2006, Innova thế hệ đầu tiên đã trải qua một chu kỳ sản phẩm rất thành công. Xét về tất cả mọi mặt, từ thiết kế, sự tiện dụng, tính năng và giá cả, Innova chỉ nằm ở mức “vừa đủ”. Nhưng chính điều này lại khiến nó đặc biệt được ưa chuộng ở Việt Nam khi đạt con số cộng dồn trên 64.000 chiếc kể từ tháng 01/2006, chiếm hơn 60% thị phần của hãng.

Trải qua 6 năm có mặt trên thị trường, chiếc MPV ăn khách nhất Việt Nam này chỉ có chút thay đổi về nội ngoại thất so với phiên bản trước. Trong khi đó, tính năng vận hành vẫn giữ nguyên mà không có bất kì sự cải tiến nào. Điều này cũng phù hợp với “truyền thống” của các hãng xe Nhật Bản và có lẽ “ông lớn” Toyota cũng muốn duy trì những ưu điểm nổi trội của dòng xe này. Chúng ta hãy cùng chờ xem liệu đứa con cưng Toyota Innova 2013 có nối tiếp được những thành công mà các bậc đàn anh đã làm được hay không.

Giống vẻ ngoài, nội thất không có thay đổi đáng kể ngoại trừ việc thay chất liệu trên vài chi tiết từ nhựa sang giả gỗ. Đồng hồ tốc độ mới dạng 3D. Với một chiếc đa dụng MPV tầm trung cho 7 người, thiết kế hiện tại của Innova dường như đã đủ cho mục đích sử dụng và Toyota khá chật vật để tìm cái mới.

     Innova có cách bố trí ghế lái thoải mái, tầm nhìn rộng, lưng người lái thẳng và chân duỗi vừa đủ. Cần số cũng nằm trong tầm tay. Vì thế có thể cầm lái liên tục mà ít thấy mỏi. Độ cách âm từ gầm và máy không tốt nên xe ồn khi vận hành. Động cơ 2.0, công suất 134 mã lực ở vòng tua 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 182 Nm ở 4.000 vòng/phút không đổi so với bản cũ.

 

 Tính năng Innova là điều mà không nhiều người nhắc tới. Bởi với một chiếc Toyota đa dụng thì cảm giác bốc, đầm hay vô-lăng chính xác không phải là tố chất. Tay lái nhẹ do trợ lực lớn, phù hợp cho một mẫu xe chở 7 người và thường xuyên phải đổi hướng trong đô thị nhưng lại dễ liệng khi đi tốc độ cao.

 
    Toyota Innova số sàn 2.0V có hàng ghế sau tách rời, hướng tới sự thoải mái. Ghế bọc da. Hệ thống an toàn gồm chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử, hai túi khí cho hàng ghế trước. Toyota vẫn bảo lưu quan điểm chưa đưa cân bằng điện tử VDC lên Innova ở Việt Nam do tốc độ không cao.

Bảng giá xe Toyota Innova 2013 cập nhật ngày 01/08/2013

Toyota Innova V: 814.000.000 VNĐ

Toyota Innova G: 748.000.000 VNĐ

Toyota Innova E: 705.000.000 VNĐ

Toyota Innova J: 673.000.000 VNĐ

(Giá đã bao gồm VAT)

Kiểu dáng bên ngoài Toyota Innova số sàn

Điểm thay đổi lớn nhất chính là phần đầu xe, nếu nhìn ở tầm thấp, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy những nét phản phất của Toyota Fortuner 2013, Toyota Hilux 2013 và Toyota Camry 2013 thế hệ trước. Toyota Innova 2.0V mô phỏng gần như hoàn toàn phần mũi xe của những người anh em với mình. Cụm đèn pha được vuốt nhẹ sang hai bên đem lại cho xe những nét vuông vắn và cứng cáp hơn. Kết hợp với đó là lưới tản nhiệt dạng 3D hình chữ V mạ crôm và cản dưới được thiết kế rộng hơn phiên bản cũ tạo cảm giác chắc chắn và hiện đại. Nắp ca-pô xe khỏe hơn nhờ các đường gân dập nổi kéo dài từ sau ra trước lưới tản nhiệt.

 

Lưới tản nhiệt và Cản trước Toyota Innova số sàn

Lưới tản nhiệt và Cản trước được thiết kế mới theo hình chữ X hòa hợp cân xứng tăng thêm nét sang trọng hiện đại.

  

 

 

Cụm đèn pha Toyota Innova số sàn
Cụm đèn pha với thiết kế mới, sắc nét hơn tăng khả năng chiếu sáng đồng thời giúp tôn thêm vẻ khỏe khoắn cho xe

 

 

Đèn sương mù Toyota Innova số sàn
Đèn sương mù dạng hình thang thon gọn giúp xe trông năng động hơn

Gương chiếu hậu Toyota Innova số sàn
Gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, cùng màu thân xe, kích thước mặt gương to giúp tăng tính an toàn đồng thời mang lại nét thanh lịch cho xe.

 

Mâm xe Toyota Innova số sàn
Mâm xe hợp kim nhôm 10 chấu kiểu mới, mạ kim loại sáng bóng tạo cảm giác cứng cáp & đậm chất thể thao.

 

 

Cụm đèn sau

đầy cuốn hút cho Innova.
 
 
Tay Nắm Cửa
Tay nắm cửa được mạ crôm, sang trọng, tổng thể chiếc xe mang lại một cảm giác thân thiện và gần gũi cho người sử dụng.
 
 

Tổng quan khoang xe

Nhìn tổng quan, nội thất của Toyota Innova 2013 mang những nét hài hòa và tiện nghi hơn các thế hệ trước. Tuy nhiên, giống như ngoại thất, sự thay đổi về nội thất cũng không quá nhiều với các chi tiết mới là vô lăng, cụm đồng hồ trung tâm, tablo và một vài chi tiết giả gỗ (chỉ có trên phiên bản V). Cả ba phiên bản G, E và J đều được trang bị ghế nỉ. Riêng bản V thì toàn bộ ba hàng ghế đều được bọc da. Với Innova 2012, tính thẩm mỹ, sự tinh tế và sang trọng dường như là một điều xa xỉ trong khoang xe. Tuy nhiên, sự tiện dụng và hợp lý của việc tính toán, bố trí không gian xe lại rất hài hòa. Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều không gian chứa đồ từ những chỗ để chai nước ở tất cả các hàng ghế cho đến việc có tới 2 chiếc cốp đựng đồ ở bên ghế phụ. Phía trên hàng ghế trước là hộp đựng kính mát, dàn đèn nội thất và đọc sách với tính năng kết hợp bật công tắc và mở cửa.
 
SANG TRỌNG & TIỆN NGHI
 
Thiết kế nội thất sang trọng với các tính năng tiện nghi hiện đại, được trang bị thêm các chi tiết bọc da, ốp gỗ tinh xảo của Innova mới giúp nâng tầm vị thế của chủ sở hữu.
 
 
Không gian linh hoạt
Không gian rộng rãi cùng với thay đổi ở hàng ghế thứ 2, đáp ứng nhu cầu về một chiếc xe gia đình nhưng không kém phần sang trọng trong công việc.
 
Bảng đồng hồ Optitron
Bảng đồng hồ Optitron thiết kế mới với đèn báo hiệu vị trí cần số, trang bị công nghệ đèn LED phối màu trẻ trung, có thể điều chỉnh độ sáng cho phép hiển thị các thông số và đèn cảnh báo rõ ràng dễ nhìn. Điều ấn tượng nhất đối với người lái chính là màu xanh mát mắt phát ra từ những cụm đồng hồ hiển thị tốc độ, số vòng tua, nhiệt độ máy. . . Thông tin được hiển thị rất rõ ràng và đa dạng, từ các thông số cho đến các đèn cảnh báo và đèn báo vị trí cần số, tất cả đều được phối màu trẻ trung, ấn tượng. Phần tablo thì không có nhiều sự khác biệt so với các thế hệ Innova trước đây
 
 
 
Tay lái trợ lực
Tay lái trợ lực tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh & màn hình hiển thị đa thông tin giúp người lái tập trung tốt hơn vào việc lái xe an toàn. Các chất liệu da, ốp giả gỗ và mạ bạc tạo phong cách sang trọng tinh tế cho nội thất xe.
 
Vô Lăng
Vô lăng của Innova 2013 được thiết kế khá bắt mắt với các chất liệu bằng da, giả gỗ và mạ bạc (phiên bản V). Khi lái xe, chi tiết trên xe mà tài xế nhìn thấy nhiều nhất chính là chiếc vô lăng và Toyota dường như đã rất có “ý đồ” khi trang bị cho xe một chiếc vô lăng 4 chấu thanh lịch và hiện đại, khách hàng sẽ có cảm giác như mình đang cầm lái một chiếc Altis. Riêng phiên bản V và G, Toyota còn trang bị thêm các phím điều khiển chức năng trên vô lăng ở phía bên trái. Các phím này có chức năng điều khiển hệ thống Audio và Display (theo dõi mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình, số quãng đường có thể di chuyển tương ứng với số lượng xăng còn lại trong bình…).
 
 
Màn hình hiển thị đa thông tin
Màn hình hiển thị đa thông tin giúp người lái kiểm soát hiệu quả tình trạng lái và xử lý kịp thời mọi tình huống một cách dễ dàng. Các thông số cần thiết cho người lái như: mức tiêu hao nhiên liệu trung bình, mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, vận tốc trung bình, thời gian nổ máy, quãng đường xe còn đi được, nhiệt độ bên ngoài và la bàn. Tất cả đều được hiển thị một cách rõ ràng bằng đồng hồ kỹ thuật số.
 
 
Bảng điều khiển trung tâm
Bảng điều khiển trung tâm với thiết kế mới, ốp gỗ mạ bạc làm tăng thêm vẻ hiện đại và sang trọng cho xe.
 
 
Hệ thống âm thanh DVD
Hệ thống âm thanh DVD 6 loa, màn hình cảm ứng 7” cho phép xem phim, nghe nhạc nhiều định dạng (MP3, WMA), tích hợp, cổng USB và kết nối thiết bị ngoại vi như iPhone/iPod đáp ứng nhiều nhu cầu giải trí của bạn trong mọi cuộc hành trình .Hệ thống nghe nhìn trên Innova 2013 được trang bị tương đối đầy đủ so với các loại xe cùng phân khúc. Trên phiên bản V, Toyota đã tích hợp vào bảng điều khiển trung tâm một màn hình cảm ứng 7” của JVC với hệ thống âm thanh DVD 6 loa, hỗ trợ đọc CD/MP3/WMA/AUX/iPod và radio FM/AM.
 
 
 
Hệ thống điều hòa
  Hệ thống điều hòa hai dàn lạnh với công tắc riêng biệt cho phép làm mát nhanh và tiết kiệm nhiên liệu, chế độ tự động giúp đạt nhiệt độ cài đặt tiện lợi nhanh chóng, tạo cảm giác thoải mái dễ chịu cho mọi hành khách Ngoài ra, các phím điều khiển máy điều hòa, hướng gió và nhiệt độ đều được tích hợp ngay trên tablo nên việc điều chỉnh và thay đổi các thông số khá thuận lợi. Hệ thống điều hòa là một chi tiết thông thường tưởng như rất nhỏ, nhưng chính nó lại là một trong những điểm mạnh để Innova có thể cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc, đó chính là hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh được trang bị trên tất cả các phiên bản. Hệ thống điều hòa của Toyota luôn có tiếng là làm lạnh nhanh, làm lạnh sâu và tiếng quạt gió điều hòa cũng nghe rất êm tai. Một đặc điểm tưởng như dễ dàng khắc phục được nhưng dường như các hãng khác vẫn đang chạy theo Toyota về khía cạnh này. Có lẽ các quan chức người Nhật đã hiểu rất rõ cái nắng của châu Á.
 
 
Cửa sổ điều chỉnh điện
Cửa sổ điều chỉnh điện với chức năng một chạm điều chỉnh kính xuống tiện lợi và an toàn. Chống kẹt tay trong những tình huống bất ngờ.
 
 
Hộc đựng kính mát 
Hộc đựng kính mát tiện dụng đem đến tiện nghi tối ưu cho chủ sở hữu. Đèn đọc bản đồ được trang bị thêm tính năng công tắc đèn kết hợp với mở cửa
 
 
Ngăn đựng vật dụng 
Nhiều ngăn đựng vật dụng được bố trí trong tầm tay giúp hành khách trên xe thuận tiện sử dụng
 
 
Khoang hành lý 
Khoang hành lý rộng rãi cho phép chứa nhiều vật dụng cồng kềnh rất lý tưởng cho các chuyến đi xa
 
 
Ghế xe
Toàn bộ các hàng ghế trong xe đều chỉnh cơ. Ghế lái khi cài đặt ở vị trí thấp nhất có độ cao tính từ mặt nệm ghế so với mặt đất là 800 mm. Chiều cao này giúp người lái có một vùng quan sát tốt.
 
 
Hàng ghế thứ 2
Hàng ghế thứ hai thiết kế dạng rời, có tựa tay, rộng rãi và tiện nghi hơn tạo sự riêng tư với lối đi chính giữa đồng thời giúp hành khách ở hàng ghế cuối chủ động và nhanh chóng khi lên xuống xe
 
 
Hàng ghế thứ 3
Toyota Innova còn có một ưu điểm mà các đối thủ cùng phân khúc chưa thể nắm bắt được, đó chính là sự bố trí hợp lý đem lại khoảng duỗi chân (kneeroom) thoải mái cho hành khách ở tất cả các hàng ghế. Như chúng ta đã biết, chất lượng giao thông và đường xá ở Việt Nam vốn không được tốt. Vì thế việc phải ngồi co ro trong xe trong một khoảng thời gian dài chính là một phiền toái không nhỏ cho hành khách. Toyota có lẽ rất hiểu điều này nên đã mang đến cho Innova một thiết kế ghế ngồi rất hiệu quả. Khi điều chỉnh hàng ghế thứ nhất có kneeroom = 1m (phù hợp người có chiều cao 1,75m) thì khoảng duỗi chân của hàng ghế thứ hai sẽ là 780mm, và khoảng kneeroom ở hàng ghế này chỉ dao động từ 720mm đến 790mm. Chỉ số này chứng tỏ người ngồi ở hàng ghế thứ hai luôn có được một khoảng duỗi chân thoải mái. Điểm hay ở hàng ghế thứ hai của Innova chính là sự điều chỉnh tiến lùi độc lập của 2 ghế (tỉ lệ 40:60). Vì đặc tính đó nên nó tạo ra một không gian để chân khá tốt ở hàng ghế thứ ba. Độ cao của hàng ghế này cũng được thiết kế hợp lý khiến chân bạn đỡ bị mỏi trong những hành trình dài. Có thể nói, sự hợp lý trong việc bố trí tư thế ngồi ở hàng ghế thứ ba là một lợi thế rất lớn của Innova 2013.
 
 
Cách xếp ghế
Cách xếp ghế linh hoạt hơn với bố trí mới tạo không giang đa dạng phù hợp với mọi mục đích sử dụng của chủ sở hữu. Hàng ghế thứ hai có thể trượt, ngả lưng ghế và gấp 40:60. Riêng hàng ghế thứ hai trên phiên bản V là 2 ghế độc lập và có tựa tay, ở giữa có lối đi giúp việc ra vào xe tiện lợi hơn đối với hành khách ngồi băng ghế thứ ba. Đối với những chuyến đi xa cho một gia đình đông người, việc chứa đồ ở cốp sau thật sự cần thiết. Và với Innova, hàng ghế thứ ba có thể ngả lưng, gấp 50:50 và gập sang hai bên tạo không gian rộng đủ chứa 4 chiếc vali cỡ lớn. Tóm lại, việc bố trí nội thất trên xe một cách hợp lý chính là một ưu điểm “tuy nhỏ mà hay” của Toyota
 
 
Vận hành vượt trội
Innova mới với động cơ 1TR-FE mạnh mẽ, được trang bị VVT-I, cùng với hộp số tự động 4 cấp tiên tiến giúp việc điều khiển Innova mới trở nên dễ dàng & thoải mái hơn bao giờ hết, ngay cả đối với phụ nữ
 

Ghế ngồi

Innova có cách bố trí ghế lái khá thoải mái, tầm nhìn rộng, lưng người lái thẳng và chân duỗi vừa đủ, cần số cũng nằm vừa tầm tay. Tư thế ngồi của tài xế cao và vừa vặn với kích thước người Á Đông, vì thế tầm quan sát rộng và ít bị mỏi.

 
Động cơ
Động cơ xăng 1TR-FE  2.0 lít mạnh mẽ cho hiệu suất vận hành hiệu quả, đồng thời giúp tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường.
 
 
 
Hộp số tự động 4 cấp & Tay nắm cần số
Hộp số tự động 4 cấp cho phép sang số linh hoạt, êm ái và dễ dàng. Tay nắm cần số mới bọc da và ốp giả gỗ tạo phong cách sang trọng cho Innova.
 
 
Hệ thống treo trước & sau
Hệ thống treo trước độc lập, Hệ thống treo sau phụ thuộc liên kết 4 điểm, cho hiệu quả giảm xóc tối ưu và khả năng chịu tải tốt.  
 
 
Bán kính vòng quay tối thiểu 
Bán kính vòng quay tối thiểu 5,4m cho phép Innova di chuyển linh hoạt và dễ dàng ngay cả trên những đoạn đường hẹp và các bãi đỗ xe đông đúc.
 
 
 
 
Khung & gầm xe TOP
Khung & gầm xe TOP (Toyota Outstanding Performance) chắc khỏe và cứng cáp cho hiệu quả lái ổn định. Khả năng giảm xóc và chống rung tốt tạo cảm giác nhẹ nhàng và êm ái cho hành khách trên mọi hành trình.
 
 
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS 
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS giúp bánh xe không bị bó cứng ngay cả khi phanh gấp, tránh xảy ra tình trạng mất lái khi phanh gấp trên đường trơn trượt
 
 
Chìa khóa điều khiển từ xa 
Chìa khóa điều khiển từ xa tích hợp hệ thống chống trộm an toàn tiện lợi cho chủ sở hữu khi mở & khóa cửa xe với một nút bấm.
 
 
Phanh đĩa
Phanh đĩa thông gió ở bánh trước giúp tránh hiện tượng mất phanh kết hợp với phanh sau tang trống và được hỗ trợ van phân phối lực phanh theo tải trọng LSPB đảm bảo phanh an toàn.
 
 
Hệ thống túi khí 
Hệ thống túi khí được trang bị cho người lái và hành khách phía trước đảm bảo độ an toàn tối đa trong trường hợp xảy ra va chạm.
 
 
Bàn đạp phanh tự đổ 
Bàn đạp phanh tự đổ sẽ gập xuống khi xảy ra va chạm giúp hạn chế chấn thương xương ống chân.
 
 
Cột lái tự đổ
Cột lái tự đổ giúp hạn chế khả năng chấn thương phần ngực cho người lái khi có va chạm
 
 
Cảm biến lùi
Cảm biến lùi cảnh báo khi có vật cản phía sau xe giúp người lái lùi và đỗ xe thuận tiện an toàn. 
 
 
Dây đai an toàn
Dây đai an toàn tích hợp bộ căng đai khẩn cấp được trang bị cho hai ghế phía trước giúp nâng cao độ an toàn cho người lái và hành khách. 
 

 Đánh giá tổng quát

 

 

Toyota Innova 2013 là một mẫu xe thể hiện đúng với truyền thống và tinh thần của một hãng xe Nhật Bản, và nhất là đối với Toyota. Ít ai mua Innova vì nó đẹp hay vận hành xuất sắc. Họ mua bởi sự “vừa đủ”. Động cơ 2 lít không quá tốn xăng mà vẫn chở được nhiều người và hàng hóa, thiết kế 8 chỗ tiện lợi cho một chuyến đi chơi cả gia đình. Vào mùa nóng, Innova có hai giàn lạnh nên đủ mát. Quan trọng hơn là Innova giữ giá rất tốt, giống như tất cả các sản phẩm của Toyota ở Việt Nam. Một gia đình mua xe lần đầu có nhu cầu chính đáng về một chiếc xe ít mất giá để có cơ hội đổi xe khác. Một hãng taxi sẽ có lời khi thanh lý hay một doanh nghiệp cho thuê xe cũng thế. . . Innova có lẽ vẫn thích hợp là một chiếc xe dùng vào mục đích thương mại nhờ khả năng tiêu thụ nhiên liệu, không gian hợp lý cùng khả năng giữ giá sau khi bán lại. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cho gia đình thì trong khoảng giá từ 727 triệu cho đến 794 triệu cho phiên bản G và V

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

  Toyota Innova E 2013
705 triệu
Toyota Innova G 2013
748 triệu
Toyota Innova J 2013 Toyota Innova V 2013
814 triệu
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Lắp ráp trong nước Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Dáng xe Xe 7 chỗ đa dụng Xe 7 chỗ đa dụng Xe 7 chỗ đa dụng Xe 7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi 7 7 7 7
Số cửa 5 5 5 5
Kiểu động cơ Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4 Xăng I4
Dung tích động cơ 2.0L 2.0L 2.0L 2.0L
Công suất cực đại 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút 134 mã lực, tại 5.600 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 182Nm, tại 4.000 vòng/phút 182Nm, tại 4.000 vòng/phút 182Nm, tại 4.000 vòng/phút 182Nm, tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Số sàn 5 cấp Tự động 4 cấp Số sàn 5 cấp Tự động 4 cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước Cầu trước Cầu trước
Tốc độ cực đại 200km/h 200km/h 200km/h 200km/h
Thời gian tăng tốc 0-100km/h        
Mức tiêu hao nhiên liệu l/100km l/100km l/100km l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 55L 55L 55L 55L
Kích thước tổng thể (mm) 4.585×1.760×1.750 4.585×1.760×1.750 4.585×1.760×1.750 4.585×1.760×1.750
Khoảng sáng gầm xe (mm) 176 176 176 176
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,40 5,40 5,40 5,40
Trọng lượng không tải (kg) 1.575 1.605 1.575 1.610
Hệ thống treo trước Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn Độc lập tay đòn kép, lò xo cuộn
Hệ thống treo sau Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên Phụ thuộc liên kết 4 điểm, lò xo cuộn, tay đòn bên
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Tang trống Tang trống Tang trống Tang trống
Thông số lốp 205/65R15 205/65R15 205/65R15 205/65R15
Mâm xe Hợp kim 15.00 Hợp kim 15.00 Hợp kim 15.00 Hợp kim 15.00
         

 

CÔNG TY TNHH TOYOTA TÂN CẢNG

Địa chỉ: 220 Bis Điện Biên Phủ, P.22, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

HOTLINE: 0982 100 120 (Mr. Khanh)

Toyota Tân Cảng